X-Quang Ngực Thẳng

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

KỸ THUẬT CHỤP X-QUANG NGỰC & CÁC DẤU HIỆU HÌNH ẢNH LÂM SÀNG

Tổng hợp các tư thế chụp và 20 dấu hiệu X-quang ngực kèm minh họa chi tiết

PHẦN 1: KỸ THUẬT VÀ TƯ THẾ CHỤP X-QUANG NGỰC

Có nhiều chiều thế khảo sát X-quang ngực:

  • Thẳng đứng (Sau trước - PA): Là chiều thế hay khảo sát nhất.
  • Thẳng nằm (Trước sau - AP): Dùng cho bệnh nhân yếu, nằm tại giường.
  • Nghiêng: Để định vị các bất thường trên phim thẳng.
  • Chếch: Đánh giá các bất thường thành ngực, màng phổi.
  • Nằm nghiêng: Phát hiện các tràn dịch lượng ít.
  • Đỉnh ưỡn: Khảo sát tổn thương bị che lấp vùng đỉnh phổi.
  • Chụp phim ở thì thở ra: Để phát hiện tràn khí màng phổi lượng ít.

1. X-quang ngực thẳng sau trước (PA)

Kỹ thuật chụp: Bệnh nhân đứng thẳng cân xứng, tách hai xương bả vai khỏi lồng ngực, hít hơi vào sâu và nín thở. Khoảng cách từ bóng tia X đến phim là 1,5 m – 2 m.

📋 Tiêu chuẩn phim ngực thẳng PA chuẩn:

  1. Hình rõ nét.
  2. Thấy toàn bộ lồng ngực gồm cả khí quản và các góc sườn hoành.
  3. Hai xương đòn đối xứng.
  4. Hai xương bả vai tách khỏi 2 phế trường.
  5. Thấy được các bóng xương sườn và ĐS ngực cao ở vùng bóng tim.
  6. Thấy mạch máu sau bóng tim.
  7. Đỉnh vòm hoành (P) nằm dưới cung sau xương sườn 10.

2. X-quang ngực thẳng trước sau (AP)

Đây là tư thế được chụp nhiều khi bệnh nhân khó di chuyển, bệnh nặng, nằm một chỗ, đang shock...

📋 Tiêu chuẩn phim ngực thẳng AP chuẩn:

  1. Hình rõ nét.
  2. Thấy toàn bộ lồng ngực gồm cả khí quản và các góc sườn hoành.
  3. Hai xương đòn không đối xứng.
  4. Hai xương bả vai vẫn còn nằm trong phế trường.
  5. Thấy được các bóng xương sườn và ĐS ngực cao ở vùng bóng tim.
  6. Không thấy rõ mạch máu sau bóng tim.
  7. Không thấy rõ bóng hơi dạ dày.

3. X-quang ngực nghiêng

Chụp nghiêng (P) hoặc (T). Nguyên tắc: Nghiêng bên nào thì bên đó nằm gần phim.

Mục đích: Phim này được dùng để khảo sát và xác minh các tổn thương nghi ngờ có trên phim phổi thẳng.

📋 Phim nghiêng đạt yêu cầu:

  • Thấy toàn bộ phổi từ đỉnh tới góc sườn hoành.
  • Cánh tay không chồng hình lên phế trường.
  • Xương ức không bị xoay.
  • Các xương sườn hai bên chồng nhau.
  • Thấy mạch máu ở khoảng sáng sau tim.

4. X-quang phổi đỉnh ưỡn

Do Felix Fleischner thực hiện từ năm 1926.

Chỉ định:

  • Cần làm rõ tổn thương vùng đỉnh phổi bị che bởi xương đòn.
  • Nghi ngờ xẹp / đông đặc thùy giữa phổi (P), thùy lưỡi của thùy trên phổi (T) trên phim thẳng + nghiêng.

📋 Phim đỉnh ưỡn đạt yêu cầu:

  • 2 xương đòn cân xứng và nằm trên vùng đỉnh phổi.
  • Thấy được đỉnh phổi và toàn bộ phổi.
  • Xương sườn hơi biến dạng, đôi khi cung trước và sau chồng nhau.

5. X-quang phổi thế nằm nghiêng tia chiếu ngang

Đây là thế chụp đặc biệt, được ứng dụng trong các trường hợp tràn dịch màng phổi thể khu trú, thể hoành, tràn khí - tràn dịch màng phổi...

📋 Phim đạt yêu cầu:

  • Bệnh nhân không xoay.
  • Tay bệnh nhân không chồng lên vùng cần quan tâm khảo sát.
  • Thấy toàn bộ hai phổi.
  • Thấy cả đỉnh phổi đến cả vùng góc sườn hoành.

6. Phim X-quang phổi chụp ở thì thở ra

Phim được ứng dụng để tìm ứ khí ở phổi khu trú hay lan tỏa, tràn khí màng phổi lượng ít.

7. Phim X-quang phổi thế chếch

X-quang phổi thế chếch được ứng dụng để hỗ trợ khảo sát các bệnh lý tim mạch, tuy nhiên ngày nay đã dần bị thay thế bởi siêu âm tim.

  • Chếch trước (P) và trước (T).
  • Chếch sau (P) và sau (T).
  • Thành ngực bên cần chụp áp vào hộp phim.

📋 Phim thế chếch đạt yêu cầu:

  • Thấy toàn bộ và rõ 2 phổi.
  • Khoảng cách từ cột sống đến bờ ngoài phần ngực phía xa phim rộng gấp 2 lần phía đối bên.

PHẦN 2: CÁC DẤU HIỆU TRONG X-QUANG NGỰC

1. DẤU HIỆU SILHOUETTE (DẤU HIỆU BÓNG BỜ)

Cơ chế dấu hiệu bóng chồng: Hai bộ phận cùng đậm độ, nếu nằm cùng một mặt phẳng thì không thấy ranh giới của nhau. Ví dụ: Cơ hoành trái phía trước cùng đậm độ, cùng mặt phẳng với tim nên bị xóa; Xóa bờ phải cung dưới của tim khi có bóng mờ của đông đặc phổi thùy giữa; Xóa các đường trung thất khi tổn thương ở trong cùng một mặt phẳng.

Trên phim X-quang quy ước, việc nhận diện dấu hiệu này rất hữu ích trong việc định vị các vùng mờ phế nang, xẹp phổi hoặc khối trong phổi; sự biến mất (xóa) các đường bờ giải phẫu bình thường này trên phim X-quang ngực thẳng nhìn chung là chỉ điểm cho vị trí tổn thương [2][3]:

Đường bờ bị xóa (Phim thẳng) Vị trí tổn thương tương ứng
Đường cạnh khí quản phải Thùy trên phổi phải
Bờ phải tim Thùy giữa phổi phải hoặc phân thùy trong của thùy dưới phổi phải
Vòm hoành phải Thùy dưới phổi phải
Quai động mạch chủ Thùy trên phổi trái
Bờ trái tim Các phân thùy lưỡi thuộc thùy trên phổi trái
Vòm hoành trái hoặc động mạch chủ xuống Thùy dưới phổi trái

Các vị trí xuất hiện dấu hiệu xóa bờ trên phim X-quang ngực nghiêng bao gồm [2]:

Đường bờ bị xóa (Phim nghiêng) Vị trí tổn thương tương ứng
Bờ sau tim +/- phần sau vòm hoành trái Thùy dưới phổi trái
Phần trước vòm hoành phải Thùy giữa phổi phải
Phần sau vòm hoành phải Thùy dưới phổi trái

Dấu hiệu xóa bờ là cơ sở của dấu hiệu che phủ rốn phổi (hilum overlay sign), dấu hiệu cổ - ngực (cervicothoracic sign) và dấu hiệu ngực - bụng (thoracoabdominal sign).

💡 Lưu ý: Tuy nhiên, khi cấu trúc giải phẫu của phổi hoặc trung thất bị biến đổi do điều trị (như phẫu thuật hoặc xạ trị) hay do bệnh lý, tình trạng giảm thể tích phổi có thể làm ảnh hưởng đến các mối tương quan đặc hiệu này [2].

Hình 1. Hình ảnh X-quang ngực thẳng có chú thích các cấu trúc tạo nên đường viền trung thất (Bởi Frank Gaillard).

Hình 2. Hình ảnh X-quang ngực nghiêng có chú thích các cấu trúc tạo nên đường viền trung thất (Bởi Frank Gaillard).

Hình 3. Tổn thương đông đặc ở phân thùy trước của thùy trên bên phải và thùy giữa của phổi phải. Giảm thể tích thùy giữa phổi (P) mức độ trung bình (Bởi Garth Kruger) (Phim thẳng).

Hình 4. Tổn thương đông đặc ở phân thùy trước của thùy trên bên phải và thùy giữa của phổi phải. Giảm thể tích thùy giữa phổi (P) mức độ trung bình (Bởi Garth Kruger) (Phim nghiêng).

Hình 5. Đám mờ phế nang kèm hình ảnh khí phế quản đồ làm xóa bờ vòm hoành phải, phù hợp với tổn thương viêm thùy dưới phổi phải (Bởi Sajoscha A. Sorrentino).

Hình 6. Khối cùng đậm độ không xóa bờ tim, nằm ở mặt sau tim (Phim thẳng) (Bởi Andrew Lawson).

Hình 7A. Mức khí dịch phía sau tim trên phim chụp X-quang tư thế nghiêng (Bởi Andrew Lawson).

Hình 7B. Chụp CT mặt phẳng trán cho thấy thoát vị hoành (Bởi Andrew Lawson).

Hình 8. Hình ảnh đông đặc phổi kèm theo giãn phế quản che khuất mỏm tim (Bởi Henry Knipe).

2. DẤU HIỆU CỔ NGỰC

Bóng mờ trung thất nếu có bờ trên phía trên xương đòn không rõ nét, là ở trung thất trước vì cùng mặt phẳng (liên tục) với phần mềm nền cổ; ngược lại nếu bờ trên của bóng mờ trung thất phía trên xương đòn rõ nét là ở trung thất sau vì được bao bọc bởi khí của nhu mô phổi vùng đỉnh.

Hình 9A. Mở rộng đường bờ trung thất trên, lan vượt lên phía trên lỗ vào ngực (thoracic outlet). Khí quản bị lệch sang trái ở mức lỗ vào ngực. Hình ảnh này nghi ngờ một khối tuyến giáp lan (thòng) xuống sau xương ức (Bởi Henry Knipe).

Hình 9B. Chụp cắt lớp vi tính (CT) xác nhận khối trung thất trên là thứ phát do bướu giáp đa nhân lan (thòng) xuống sau xương ức (Bởi Henry Knipe).

3. DẤU HIỆU NGỰC BỤNG

Bóng mờ ở đáy phổi nếu có bờ dưới rõ nét trên nền mờ ổ bụng là xuất phát từ phổi, được bao bọc bởi khí; nếu bờ dưới của bóng mờ này bị xóa là xuất phát từ ổ bụng, được bao bọc bởi phần mềm của ổ bụng.

Hình 10. Dấu hiệu ngực bụng - Khối u có nguồn gốc từ phổi [4].

Hình 11. Hình ảnh chụp X-quang ngực tư thế trước sau của một người đàn ông 23 tuổi, nhập viện với triệu chứng sốt và ho 2 tháng sau khi trải qua ca ghép tim do bệnh cơ tim không do thiếu máu cục bộ di truyền [5].

Hình 12A. Hình ảnh X-quang ngực chụp từ trước ra sau cho thấy một khối u hình bầu dục kích thước 3,0 cm (mũi tên) ở phân thùy đáy sau của thùy dưới bên phải, ngay bên dưới xương sườn sau thứ 9 và nằm trên xương sườn sau thứ 10. Một nốt nhỏ khác kích thước 1,8 cm (dấu sao) nằm ở phía ngoài tổn thương này, bên dưới cơ hoành; một khối u hình bầu dục kích thước 4,5 cm (đầu mũi tên) cũng được nhìn thấy ở phân thùy đáy sau của thùy dưới bên trái, nhô ra bên dưới xương sườn sau thứ 9 và thứ 10 bên trái [5].

Hình 12B. Vị trí phía sau và phía dưới của các tổn thương phổi (mũi tên) được xác nhận trên các phim chụp cắt lớp ngang kèm theo.

Hình 12C. Hình ảnh CT ngực mặt cắt dọc bên phải (C).

Hình 12D. Mặt cắt dọc bên trái (D) (cửa sổ phổi).

4. DẤU HIỆU HỘI TỤ / BAO PHỦ RỐN PHỔI (The hilum convergence sign)

Rốn phổi lớn có thể do giãn động mạch phổi hoặc do khối u cạnh rốn phổi (ví dụ: hạch).

  • Nếu các mạch máu dừng lại ở bờ hoặc bên trong bờ bóng mờ rốn phổi không quá 1 cm thì rốn phổi lớn là do giãn động mạch phổi (Dấu hiệu hội tụ rốn phổi).
  • Ngược lại, nếu các mạch máu đi vào bóng mờ rốn phổi quá 1 cm thì rốn phổi lớn là do khối u cạnh rốn phổi / u trung thất (Dấu hiệu che phủ rốn phổi).

Hình 13. A - Dấu hiệu che phủ rốn phổi; B - Dấu hiệu hội tụ rốn phổi.

Hình 14A. Thân động mạch phổi bị giãn có thể quan sát thấy trên phim X-quang ngực thẳng dưới dạng một cung giữa nhô ra nổi bật (2nd mogul) nằm giữa cung động mạch chủ ở phía trên và tiểu nhĩ trái ở phía dưới (Dấu hiệu hội tụ rốn phổi).

Hình 14B. Trên CT, đường kính thân động mạch phổi (đường màu vàng) bình thường nhỏ hơn khoảng 30 mm (số liệu trong các tài liệu có thể thay đổi đôi chút) và phải nhỏ hơn đường kính động mạch chủ lên kế cận (đường màu đỏ).

5. DẤU HIỆU KHÍ ẢNH NỘI PHẾ QUẢN / KHÍ PHẾ QUẢN ĐỒ

Bình thường các phế quản trong phổi không thấy được bởi chúng chứa khí và bao quanh bởi các phế nang cũng chứa khí. Khi nhu mô phổi bị đông đặc, các phế nang lấp đầy dịch trong khi lòng phế quản còn thông thoáng, lúc này ta sẽ thấy rõ lòng các phế quản trên phim.

Hình 15. Tổn thương đông đặc lan rộng toàn thùy phổi hai bên, đặc biệt là đông đặc nặng ở thùy dưới bên trái. Tràn dịch màng phổi nhẹ bên trái (Bởi Ian Bickle).

6. DẤU HIỆU GOLDEN S (CHỮ S NGƯỢC)

Một khối u nằm cạnh phế quản, khi phát triển sẽ chèn ép phế quản gây xẹp phổi. Bờ của vùng phổi xẹp cùng với khối u tạo thành hình chữ S ngược. Dấu hiệu này điển hình thường thấy ở khối u phế quản thùy trên phổi (P).

Hình 16A. Trên phim chụp X-quang ngực bình thường, phổi chứa đầy không khí và có màu đen (Bởi Stefan Tigges).

Hình 16B. Dấu mũi tên chỉ một khối u mô mềm trung tâm, thường là ung thư phổi gây tắc nghẽn một trong các phế quản thùy. Trong thực tiễn lâm sàng, phế quản thùy trên bên phải thường bị ảnh hưởng nhất, nhưng bất kỳ phế quản thùy nào cũng có thể bị ảnh hưởng (Bởi Stefan Tigges).

Hình 16C. Tình trạng xẹp thùy phổi có phế quản bị tắc, trong hình minh họa này là thùy trên phổi phải (RUL). Nhu mô phổi bị xẹp sẽ xẹp xuống (giảm thể tích) và mang đậm độ mô mềm (Bởi Stefan Tigges).

Hình 16D. Đường cong (đường nét đứt màu đỏ) tạo bởi sự kết hợp giữa khối trung tâm và thùy phổi xẹp có hình dạng tương tự một chữ "S" ngược. Đây chính là dấu hiệu S của Golden (Golden S-sign).

Hình 17. Khối u ở rốn phổi phải (màu cam) gây tắc nghẽn phế quản thùy trên bên phải dẫn đến xẹp thùy trên bên phải (mũi tên màu xanh lá cây). Điều này dẫn đến bờ màng phổi có hình chữ S ngược (Bởi Frank Gaillard).

7. DẤU HIỆU LIỀM KHÍ

Khi banh nấm (fungus ball) phát triển trong một cấu trúc hang thì do banh nấm lăn tròn trong hang, cho nên ta sẽ thấy 1 liềm khí ở vị trí cao.

Hình 18A. Khối u ở đỉnh phổi phải, kích thước 2,2 cm, có dấu hiệu hình lưỡi liềm chứa khí (Bởi Ian Bickle).

Hình 18B. Dày màng phổi đỉnh hai bên nhẹ. Khoang đỉnh phổi phải 2,2 cm với khối mô mềm sa xuống chiếm phần lớn khoang và dấu hiệu hình lưỡi liềm khí. Giãn phế quản thùy trên bên phải (Bởi Ian Bickle).

8. DẤU HIỆU LUFTSICHEL

Dấu hiệu này được các tác giả người Đức đưa ra (luft: air, sichel: crescent). Khi thùy trên phổi (T) bị xẹp, nó sẽ bị kéo vào trong và lên trên. Bờ trên trong của thùy trên sẽ tạo với trung thất một liềm khí với quai ĐMC.

Hình 19A. Phim X-quang ngực thẳng (hình 1) và nghiêng (hình 2) cho thấy tình trạng tăng đậm độ (mờ) ở vùng giữa và trên phổi trái, đi kèm với vùng thấu quang bao quanh quai động mạch chủ: dấu hiệu Luftsichel (dấu hiệu lưỡi liềm khí) (đường nét đứt màu đỏ). Bên cạnh đó, xuất hiện một bóng mờ (tăng đậm độ) bất thường ở rốn phổi trái với bờ bên lồi và ranh giới rõ (ngôi sao vàng). Bệnh cảnh hình ảnh tổng thể điển hình cho tình trạng xẹp thùy trên phổi trái thứ phát do khối u rốn phổi trái, nghi ngờ tổn thương ác tính (ung thư) phổi thể trung tâm (Bởi Stefan Tigges).

Hình 19B. Phim chụp nghiêng ghi nhận sự di lệch ra trước của rãnh liên thùy chếch (mũi tên đỏ). Rốn phổi trái và vòm hoành trái bị kéo lên cao, phù hợp với tình trạng giảm thể tích phổi (Bởi Stefan Tigges).

Hình 19C. Kết quả 18F-FDG PET/CT xác nhận tình trạng xẹp thùy trên phổi trái thứ phát do một khối ở rốn phổi trái tăng hấp thu FDG gây tắc/chèn ép phế quản. Kết quả sinh thiết nội phế quản của tổn thương này cho chẩn đoán xác định là ung thư biểu mô tế bào vảy (squamous cell carcinoma) (Bởi Stefan Tigges).

9. DẤU HIỆU PHẲNG EO (Flat waist sign)

Khi thùy dưới (T) xẹp hoàn toàn, nó sẽ kéo rốn phổi (T) xuống dưới, bóng tim bị xoay, làm cho mất bờ ngoài của rốn phổi (T) và quai ĐMC.

Hình 20A. Đường bờ động mạch chủ xuống và vòm hoành bị xóa (mất). Ghi nhận hình ảnh khí phế quản đồ ở vùng sau tim. Các xương sườn bên trái có xu hướng nằm sát nhau hơn (hẹp các khoảng liên sườn). Các đặc điểm hình ảnh này phù hợp với tình trạng xẹp thùy dưới phổi trái kèm đông đặc (Bởi Frank Gaillard).

Hình 20B. So sánh với phim X-quang trước phẫu thuật (Gãy xương do chấn thương đốt sống T11) của bệnh nhân cho thấy rõ tình trạng xẹp thùy dưới phổi trái đã làm xóa đường bờ bình thường của động mạch chủ xuống và phần sau trong của vòm hoành (Bởi Frank Gaillard).

10. DẤU HIỆU WESTERMARK

Dấu hiệu này xuất hiện khi thuyên tắc động mạch phổi làm giảm tưới máu (oligemia) phần phổi phía sau chỗ tắc nghẽn.

Hình 21. Tình trạng thiếu máu cục bộ ở vùng giữa và dưới bên trái phù hợp với dấu hiệu Westermark, gợi ý tắc mạch phổi (Bởi Jack Ren).

11. BƯỚU HAMPTON

Khi xảy ra nhồi máu phổi (pulmonary infarction), trên phim ngực xuất hiện bướu Hampton. Điển hình bướu Hampton là bóng mờ đồng nhất hình chêm ở ngoại vi phổi có đáy nằm trên lá tạng màng phổi, đỉnh tròn hướng về rốn phổi.

Hình 22. Đám đông đặc ngoại vi hình chêm thùy dưới phổi phải, tràn dịch màng phổi phải lượng ít; các cấu trúc khác bình thường (Bởi Stefan Tigges).

Hình 23A. Máy khử rung tim cấy ghép (AICD), ống thông động mạch phổi (PA) và đường truyền tĩnh mạch trung tâm bên phải (PICC). Vùng mờ hình nêm ở thùy trên bên phải. Bóng tim to (Bởi Stefan Tigges).

Hình 23B. Tắc mạch phổi thùy trên bên phải (pulmonary embolism) do tắc động mạch cung cấp máu cho vùng đông đặc thùy trên bên phải (right upper lobe consolidation) (C) với vùng thấu quang dạng bọt khí ở trung tâm (Bởi Stefan Tigges).

Hình 23C. Vùng đông đặc thùy trên bên phải (right upper lobe consolidation) (C) với vùng thấu quang dạng bọt khí ở trung tâm (Bởi Stefan Tigges).

Hình 23D. Tâm thất trái giãn rộng với lớp cơ tim vùng đỉnh bị mỏng đi. Tâm nhĩ trái giãn rộng (Bởi Stefan Tigges).

12. DẤU HIỆU FLEISCHNER

Thường đi kèm theo dấu hiệu Westermark là dấu hiệu Fleischner (Fleischner's sign): phình động mạch phổi gốc do tắc nghẽn ở hạ lưu.

Hình 24. Dấu hiệu “Fleischner” bao gồm động mạch phổi trung tâm nổi bật ở phía thượng nguồn của điểm tắc nghẽn (mũi tên trắng trong A, dấu sao đen trong B). Nó thường do một cục huyết khối lớn đi vào động mạch phổi trung tâm gây ra, như được thể hiện rõ trên hình ảnh CT cắt ngang của cùng bệnh nhân (C, đầu mũi tên trắng), Chiarenza 2019.

13. DẤU HIỆU THANH MÃ TẤU

Dấu hiệu này thấy trong bệnh lý sự trở về bất thường và không hoàn toàn của tĩnh mạch phổi (Partial anomalous pulmonary venous return - PAPVR). Các tĩnh mạch phổi (P) thay vì đổ về nhĩ (T), thì hợp lại thành một thân chung đổ về TMCD tạo nên hình ảnh thanh gươm Thổ Nhĩ Kỳ (Scimitar).

Hình 25. Ngực phải nhỏ hơn ngực trái, có sự dịch chuyển trung thất cùng bên và bờ tim phải mờ do thiểu sản phổi. Có một mạch máu bất thường giống hình thanh kiếm Thổ Nhĩ Kỳ (scimitar) trong phổi phải (Bởi Vincent Tatco).

14. DẤU HIỆU SỐ 3

Vị trí của thắt eo động mạch chủ thường nằm ở sau nơi xuất phát ĐM dưới đòn (T). Qua chỗ thắt eo, ĐMC phình ra sau hẹp → Tạo thành hình số 3 ngay dưới quai ĐMC (Figure 3 sign).

Hình 26A. Hình dạng bất thường của khớp động mạch chủ với một vết lõm gợi ý dấu hiệu hình số 3 của hẹp động mạch chủ (Bởi Andrew Dixon).

Hình 26B. Chụp mạch máu xóa nền kỹ thuật số cho thấy hẹp động mạch chủ và hình số 3 (Bởi Andrew Dixon).

15. DẤU HIỆU KHUYẾT SƯỜN (Rib notching)

Trong bệnh lý thắt eo ĐMC, máu sẽ thiếu hụt sau chỗ thắt eo, do vậy tuần hoàn bàng hệ phát triển:

  • A: Máu từ động mạch dưới đòn (ĐMDĐ) qua ĐM vai xuống (descending scapular artery), tiếp nối với ĐM liên sườn để trở về ĐMC sau chỗ hẹp.
  • B: Máu từ ĐMDĐ qua ĐM vú trong (internal mammary artery), tiếp nối với ĐM liên sườn để trở về ĐMC sau chỗ hẹp.

Lưu ý: Dòng máu trong ĐM liên sườn ở bệnh lý này chảy ngược về ĐMC, và khẩu kính tăng lên nhiều so với bình thường. ĐM liên sườn đập mạnh làm khuyết bờ dưới cung sườn.

Hình 27A. Hình ảnh chụp X-quang ngực cho thấy động mạch chủ hơi lõm (dấu hiệu hình số 3) kèm theo khuyết lõm ở xương sườn dưới (dấu hiệu Roesler) (Bởi Frank Gaillard).

Hình 27B. Chụp CT mạch máu cho thấy hẹp động mạch chủ ngay phía xa động mạch dưới đòn trái. Có sự giãn rộng rõ rệt của các động mạch liên sườn và động mạch vú trong dẫn đến hiện tượng khuyết xương sườn (Bởi Frank Gaillard).

16. DẤU HIỆU MỰC THỦY DỊCH (Signe des niveaux)

Dấu hiệu này được phổ biến ở Pháp bởi José REMY. Nó giúp phân biệt hình ảnh mực thủy-khí nằm ở trong nhu mô phổi hay ở màng phổi.

  • Nếu A = A' → Ở trong nhu mô phổi.
  • Nếu P ≠ P' → Ở màng phổi.

Hình 28. Dấu hiệu mực thủy dịch.

Hình 29. Mực thủy dịch nằm trong nhu mô phổi.

Hình 30. Mực thủy dịch nằm ở màng phổi.

17. DẤU HIỆU GÓC SƯỜN HOÀNH SÂU

Dấu hiệu này thấy được trên các phim chụp bệnh nhân ở tư thế nằm trong các phòng chăm sóc đặc biệt (ICU). Khi có tràn khí màng phổi, khí sẽ tụ tập ở góc sườn hoành trước, tạo ra dấu hiệu góc sườn hoành sâu. Việc nhận biết dấu hiệu này rất quan trọng vì rất dễ bỏ sót tràn khí màng phổi trên phim ngực nằm.

Hình 31. Tràn khí màng phổi phải kèm dấu hiệu góc sườn hoành sâu và xẹp phổi phải (Bởi Paresh K Desai).

18. DẤU HIỆU LIỀM KHÍ QUANH ĐỘNG MẠCH (Ring around artery sign)

Dấu hiệu này thấy được chủ yếu trên phim ngực nghiêng giúp chẩn đoán tràn khí trung thất.

Hình 32. Hình ảnh chụp nghiêng cho thấy tràn khí trung thất với khí bao quanh động mạch phổi phải (Bởi Stefan Tigges).

19. DẤU HIỆU HOÀNH LIÊN TỤC

Bình thường ta không thể thấy liên tục vòm hoành từ (P) sang (T) do bóng tim tạo nên dấu hiệu Silhouette sign (+) với vòm hoành.

Khi thấy vòm hoành (P) được nối liên tục qua vòm hoành (T) thì có nghĩa là có tràn khí màng tim, tràn khí trung thất hoặc có thể do tràn khí trong khoang bụng do khí len vào dưới bóng tim.

Hình 33A. Vùng sáng trung tâm dưới cơ hoành (dấu hiệu cơ hoành liên tục) phù hợp với tình trạng tràn khí (Bởi Brendon Friesen).

Hình 33B. Chụp CT xác nhận có tràn khí khoang bụng (Bởi Brendon Friesen).

Hình 34A. Quan sát thấy dấu hoành liên tục kèm theo dấu hiệu cánh buồm (tuyến ức nổi bật và được bao quanh bởi khí) (Bởi The Radswiki).

Hình 34B. Quan sát thấy lượng khí lớn ở trung thất trước và giữa, đặc biệt là vùng cạnh tim bên trái. Có hiện tượng khí thũng dưới da nhẹ dọc theo thành ngực bên trái, phía dưới nách. Các đặc điểm này cho thấy có tràn khí trung thất (Bởi The Radswiki).

20. DẤU HIỆU HOÀNH ĐÔI

Đôi khi tràn khí màng phổi không tụ tập ở nơi cao mà lại khu trú dưới đáy phổi tạo nên dấu hiệu vòm hoành đôi.

Hình 35A. Dấu hiệu hoành đôi kèm theo dấu góc vòm hoành sâu. Ống nội khí quản và ống thông dạ dày được đặt đúng vị trí. Vùng mờ đáy phổi trái nhẹ, có thể do dập phổi, phổi nhìn chung bình thường. Cơ hoành trái sáng và dấu hiệu rãnh sâu trái cho thấy tràn khí màng phổi trái. Gãy xương đòn trái (Bởi Stefan Tigges).

Hình 35B. Ống dẫn lưu màng phổi trái mới được đặt đúng vị trí, giúp giải quyết tình trạng tràn khí màng phổi trái (Bởi Stefan Tigges).

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. X Quang - Chụp cắt lớp vi tính thực hành, Tập 1, Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch.
  2. W. Richard Webb, Charles B. Higgins. Thoracic Imaging. (2011) ISBN: 9781605479767.
  3. F W Wright. Radiology of the Chest and Related Conditions. (2001) ISBN: 9780415281416.
  4. A. Manzella. Classic Signs in Thoracic Radiology. (2014) DOI: 10.1594/ecr2014/C-1769.
  5. Mark S. Parker, MD. Crucial but Often Unrecognized Radiologic Signs in Thoracic Imaging: Part 1. (2025) DOI: 10.2214/R3J.24.01025
× Phóng to ảnh X-quang
⚠️ Chú ý y tế: Các thông tin trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo kiến thức chuyên môn y học và không thay thế cho bất kỳ chẩn đoán, tư vấn hoặc chỉ định điều trị nào từ bác sĩ chuyên khoa.