CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG (PHẦN 1)
Giải Phẫu Cột Sống & Chấn Thương Cột Sống Cổ Cao (C0 - C1 - C2)
I. GIẢI PHẪU CỘT SỐNG
1. Cột sống cổ (C1 - C7)
Cột sống cổ gồm 7 đốt sống với cấu trúc phân hóa rõ rệt:
- Thân sống nhỏ hơn cột sống lưng.
- Là vùng duy nhất có lỗ ngang ở mỗi mỏm ngang để động mạch đốt sống đi qua.
- Từ C2 đến C6, mỏm gai thường chẻ đôi.
1.1. Đốt sống cổ 1 - Đốt đội (Atlas)
Không có thân sống và mỏm gai. Cấu tạo cơ bản như một vòng xương gồm cung trước và cung sau, hai bên có hai khối bên lớn. Mỗi khối bên có mặt khớp trên (khớp lồi cầu chẩm) và mặt khớp dưới (khớp đốt trục C2).
Giữa 2 khối bên có dây chằng ngang dày chắc phân chia thành 2 khoang: khoang trước chứa mấu răng và khoang sau chứa tủy sống.
1.2. Đốt sống cổ 2 - Đốt trục (Axis)
Có thân sống, từ giữa thân sống nhô lên một mỏm cọc gọi là mấu răng (dens) đóng vai trò làm trục xoay cho đầu và C1 xoay xung quanh. Khớp nằm giữa cung trước C1 và mấu răng C2, được giữ lại bởi dây chằng ngang của C1.
1.3. Đốt sống cổ C3 - C7
Thân sống rộng hơn ở đường kính trước sau, lỗ sống rộng hình tam giác. Các mặt khớp nằm trên cùng một mặt phẳng chếch, giúp cổ vận động trong phạm vi rất rộng: cúi, ngửa, nghiêng bên, xoay.
Ngoại trừ C7 (có mỏm gai lớn, không chẻ đôi), các đốt còn lại từ C3-C6 có mỏm gai ngắn nhô trực tiếp ra sau và chẻ đôi.
2. Cột sống ngực (T1 - T12)
- Thân đốt sống: Hình tim, có mặt khớp sườn trên và dưới để đầu xương sườn bám vào. T1 có mặt khớp trọn vẹn cho xương sườn 1; T10 - T12 chỉ có 1 mặt khớp.
- Mỏm gai: Từ T1 đến T10 khá dài, dẹt và hướng xuống dưới. T11 - T12 ngắn hơn, rộng hơn và hướng ra sau.
- Mỏm ngang: Dài và lớn, ngoại trừ T11 và T12 thì mỏm ngang các đốt còn lại đều có mặt khớp sườn ngang.
- Cơ học vận động: Mặt khớp nằm trên mặt phẳng trán làm hạn chế động tác cúi/ngửa nhưng cho phép xoay giữa các đốt sống liên tiếp.
3. Cột sống thắt lưng (L1 - L5)
- Cuống & bản sống: Ngắn và dày hơn so với các đốt sống khác.
- Mỏm gai: Hình chiếc rìu, ngắn, dẹt, nhô thẳng ra sau, là điểm bám khỏe nhất của cơ vùng thắt lưng.
- Mặt khớp: Nằm trong mặt phẳng đứng dọc làm cho các đốt sống vùng này không xoay được. Các động tác cúi, ngửa, nghiêng bên thì thực hiện tốt.
II. CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ CAO (C0 - C1 - C2)
1. Gãy lồi cầu chẩm
Là tổn thương hiếm gặp (< 0,4%), xuất hiện đơn độc sau một lực nén ép, xoay và ép bên hoặc kèm theo chấn thương sọ não. Bệnh nhân thường có biểu hiện liệt các dây thần kinh sọ thấp. Trên X-quang tiêu chuẩn rất khó chẩn đoán, đòi hỏi phải chụp CLVT (CT) cột sống cổ dựng hình 3D.
📋 Phân loại Anderson & Montesano:
2. Trật khớp chẩm - đội (C0 - C1)
Tổn thương này gặp trong 5 - 8% các trường hợp tử vong do tai nạn giao thông và 19 - 35% tử vong do chấn thương cột sống cổ. Thường gặp ở trẻ em < 12 tuổi do khớp nối chẩm-đội tương đối yếu và tỷ lệ đầu/thân mình lớn hơn so với người lớn.
📋 Phân loại Traynelis:
3. Gãy đốt sống C1 (Đốt đội / Atlas)
Gãy đốt đội được mô tả đầu tiên bởi Jefferson (1921). Thường tổn thương ở cung sau và cung trước, nơi yếu nhất của C1. Chiếm 2 - 13% chấn thương cột sống cổ, khoảng 25% chấn thương vùng đội trục. Thường gặp ở người trẻ (khoảng 30 tuổi) do tai nạn giao thông.
📋 Các hệ thống phân loại Gãy C1:
Theo Landell & Van Peteghem: Loại 1 (Gãy 1 cung trước/sau) | Loại 2 (Gãy 2 cung - Jefferson) | Loại 3 (Gãy khối bên).
Theo Jefferson: Loại 1 (Gãy cung sau) | Loại 2 (Gãy cung trước) | Loại 3 (Gãy 2 cung - Jefferson) | Loại 4 (Gãy khối bên).
4. Trật khớp đội - trục (C1 - C2)
Thường xuất hiện ở người trẻ, khiếm khuyết thần kinh ít gặp. Lâm sàng đặc trưng bởi tư thế "Cock Robin" (đầu nghiêng và xoay 20°, gập nhẹ 10°), đau đầu, đau cổ, giảm cử động đầu-cổ. Nguy cơ nhồi máu thân脑, tiểu não thậm chí tử vong do tổn thương các nhánh cấp máu của động mạch đốt sống.
📋 Phân loại Fielding & Hawkins:
5. Gãy đốt sống C2 (Đốt trục / Axis)
Chiếm khoảng 20% trong chấn thương cột sống cổ. Các tổn thương thần kinh ít gặp (~10%). Hầu hết các tổn thương có thể điều trị được bằng phương pháp bất động.
a) Gãy Hangman (Traumatic Spondylolisthesis of C2)
Gãy ở cả hai bên qua phần eo của C2 và thường gây trật khớp nhẹ ra trước C2 - C3. 90% đáp ứng tốt với điều trị bảo tồn bằng bất động, hiếm khi phải phẫu thuật.
Phân loại Levine và Edwards:
- Type 1: Đường gãy giữa khớp nối chân cung và cung sau, trật C2-C3 ≤ 3mm, không tạo góc.
- Type 2: Đứt đĩa đệm C2-C3, dây chằng dọc sau, trật C2-C3 > 3mm, không tạo góc.
- Type 2a: Gãy chéo từ trước dưới đến sau trên, trật ≤ 3mm nhưng tạo góc > 15°.
- Type 3: Type 2 kèm vỡ mặt khớp 2 bên C2-C3, cung sau C2 đứt lìa, mặt khớp C2-C3 bị trật và khóa.
b) Gãy mấu răng (Odontoid Fracture)
Chiếm 10 - 15% chấn thương cột sống cổ. Tổn thương này có thể gặp ở người lớn tuổi (> 70 tuổi) sau một chấn thương nhẹ; còn ở người trẻ thường do lực chấn thương rất lớn. Cơ chế gập là thường gặp nhất. Lâm sàng bệnh nhân có thể tử vong tại hiện trường hoặc vào viện chỉ với đau cổ nhẹ.
📋 Phân độ Anderson & D' Alonzo: