Đại Cương CT Scan Bụng Chậu
Biên soạn dựa theo giáo trình "CT bụng chậu cơ bản" — Tác giả: BS. Lê Văn Phước
Nguyên Lý Tạo Hình
Đầu đèn tia X phát chùm tia với độ dày nhất định, theo nhiều hướng khác nhau, qua lát cắt ngang của vùng khảo sát. Lượng tia X sau khi đi qua cơ thể được đo bằng các đầu dò. Dữ liệu thu nhận từ các đầu dò này sẽ được máy tính xử lý và tạo hình.
Mức độ hấp thụ tia X các khối thể tích của vùng khảo sát được biểu thị trên hình bằng các đậm độ hay màu xám khác nhau (H1.3):
- MÀU TRẮNG Đậm độ cao: Xương, vôi hấp thụ tia X nhiều.
- MÀU XÁM Đậm độ trung gian: Dịch túi mật, nhu mô gan, thận,...
- MÀU XÁM ĐEN Đậm độ rất thấp: Mỡ, khí ít hấp thụ tia X.
Mức độ hấp thụ tia X các khối thể tích mô còn được biểu thị bằng đơn vị Hounsfield (HU). Trị số HU của các mô, dịch khác trong cơ thể sẽ được tính tương ứng với các giá trị chuẩn:
- Trị số HU cao: Hấp thụ tia X nhiều, đậm độ cao, hình càng trắng (Ví dụ: xương, ngấm vôi, máu,...).
- Trị số HU thấp: Hấp thụ tia X ít hơn, đậm độ thấp, hình càng đen (Ví dụ: khí, mỡ, dịch túi mật,...).
Thay đổi đậm độ biểu hiện sự khác biệt tương đối về đậm độ của vùng quan tâm so với vùng bình thường:
- Đậm độ thấp (màu đen hơn so với bình thường): Ví dụ u gan, nang lách (H1.4), u mỡ, dập gan.
- Đậm độ cao (màu trắng hơn so với bình thường): Ví dụ máu giai đoạn cấp, vôi (H1.4).
- Đậm độ ngang (màu bằng với vùng bình thường): Ví dụ máu giai đoạn bán cấp.
Mỗi giá trị HU được biểu hiện bằng các độ xám khác nhau. Tuy nhiên, mắt thường không thể phân biệt tất cả các độ xám được. Do vậy, đặt cửa sổ nhằm tạo tương phản giúp mắt thường nhận biết.
Để khảo sát CT bụng, thông thường chúng ta đặt các cửa sổ:
- Cửa sổ mô mềm: Đánh giá cấu trúc mô mềm như gan, lách, tụy, cơ, tụ dịch,...
- Cửa sổ khí: Dùng đánh giá khí tự do ổ bụng.
- Cửa sổ xương: Đánh giá chi tiết về xương.
Kỹ Thuật Khảo Sát
1. Dẫn xuất Iode
Chất cản quang iode tạo nên từ các dẫn xuất vòng benzen chứa iode. Ở Việt Nam, hiện đang sử dụng phổ biến các chất cản quang áp suất thẩm thấu thấp, không ion hóa do ít tác dụng phụ.
Phản ứng phụ: Thường gặp như ban đỏ, nôn mửa, đau, co thắt thanh/phế quản, trụy tim mạch, suy thận,...
Nhóm bệnh nhân nguy cơ cao: Cơ địa dị ứng, hen, bệnh lý tim, đái tháo đường, mất nước, u tủy thượng thận, đa u tủy, nhược cơ,...
2. Barium
Có thể dùng barium hòa loãng trong khảo sát đường tiêu hóa.
• Gan (Dynamic CE - Khảo sát động sự tăng quang)
• Tụy
Chụp 1 thì (60s) hoặc 2 thì (25-30s động mạch, sau đó tĩnh mạch cửa). Khảo sát 2 thì rất cần khi đánh giá u tụy nhỏ.
• Mạch Máu
Khảo sát động mạch sau tiêm khoảng 20-25 giây. Tĩnh mạch chậm hơn khoảng 50-75 giây.
• Hệ Niệu
— Khảo sát sỏi hệ niệu đơn thuần: Tránh dùng thuốc cản quang.
— U thận: Cần tiêm cản quang khảo sát thì tủy - vỏ thận (20-30s), thì thận đồ (60-90s) và thì bài tiết (3-5 phút).
— Chấn thương thận: Khảo sát thêm thì muộn (5-10 phút) để tìm thoát chất cản quang.